Quốc hiệu,
Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, Quốc khánh là những biểu thị cơ bản của một quốc
gia. Nó nói lên danh xưng, thể chế chính trị và mục tiêu chính trị của một đất
nước và con người về cội nguồn, truyền thống lịch sử, văn hóa dân tộc Việt Nam.
1. Quốc
hiệu
Quốc hiệu
là tên gọi chính thức của một quốc gia, nó có ý nghĩa biểu thị chủ quyền lãnh
thổ, bên cạnh đó danh xưng chính thức được dùng trong ngoại giao, thể chế và
mục tiêu chính trị của một nước. Dù thể hiện dưới dạng tiếng nói hay chữ viết,
đối với mỗi công dân, quốc hiệu luôn là lòng tự hào dân tộc.
Quốc hiệu
của quốc gia Việt Nam là “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM” được quy định tại
khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 351/2017/UBTVQH14.
2. Quốc kỳ
Quốc kỳ có
nghĩa là lá cờ của quốc gia, là loại cờ được dùng làm biểu trưng cho một quốc
gia.
Quốc kỳ
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình chữ nhật, chiều rộng bằng hai phần
ba chiều dài, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao vàng năm cánh. (Được quy định khoản 1
Điều 13 Hiến pháp 2013).
3. Quốc
huy
Quốc huy
là huy hiệu tượng trưng cho quốc gia, Quốc huy của mỗi quốc gia thường được quy
định trong Hiến pháp.
Quốc huy
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hình tròn, nền đỏ, ở giữa có ngôi sao
vàng năm cánh, xung quanh có bông lúa, ở dưới có nửa bánh xe răng và dòng chữ
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Được quy định tại khoản 2 Điều 13 Hiến
pháp 2013).
4. Quốc ca
Quốc ca là
bài hát chính thức của một quốc gia được dùng trong các nghi lễ trọng thể. Quốc
ca của mỗi quốc gia thường được quy định trong hiến pháp của quốc gia đó.
Quốc ca
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhạc và lời của bài Tiến quân ca.
(Được quy định tại khoản 3 Điều 13 Hiến pháp 2013)
5. Quốc
khánh
Quốc khánh
là ngày khai sinh ra một nước, một dân tộc, có thể xem đây là ngày lễ lớn nhất
của một quốc gia và là sự kiện trọng đại nhất của đất nước đó.
Quốc khánh
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày Tuyên ngôn độc lập 2 tháng 9
năm 1945. (Được quy định tại khoản 4 Điều 13 Hiến pháp 2013)./.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét