Chủ Nhật, 8 tháng 1, 2023

Nhận thức đúng đắn về dân số làm cơ sở để thực hiện tốt chính sách dân số ở Việt Nam hiện nay

 


 Dân số Là những người cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định gọi là dân cư của vùng đó.Lãnh thổ ở đây có thể là xã, huyện, tỉnh, cả nước, một châu lục hay toàn bộ trái đất. Dân cư của một vùng lãnh thổ có thể được xem xét trên nhiều góc độ: như số dân, cơ cấu, phân bố, sức khỏe, lịch sử, kinh tế, ngôn ngữ, thời trang, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo…Quy mô dân số (số dân): Là số người sống trên một vùng lãnh thổ tại thời điểm nhất định. Quy mô dân số được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê dân số thường xuyên. Ví dụ: Quy mô dân số Việt Nam  từ 0 giời ngày 01/4/ 2019 là 96.208.984 người. Cơ cấu dân số: Là tổng số dân được phân chia theo giới tính, tuổi, dân tộc, tôn giáo, học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân…(chuyên đề: nghiên cứu biến động dân số theo tuổi, giới tính). Phân bố dân số: Là sự phân chia tổng số dân theo địa bàn hành chính, khu vực địa lý, khu vực kinh tế. Ví dụ Dân số ở Việt Nam sống ở khu vực Đồng bằng chiếm khoảng 75% dân số; các vùng miền núi, trung du chỉ chiếm 25% dân số.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét