Dân số: Là những người
cùng cư trú trên một vùng lãnh thổ nhất định gọi là dân cư của vùng đó. Lãnh thổ ở đây có thể là xã, huyện,
tỉnh, cả nước, một châu lục hay toàn bộ trái đất. Dân cư của một vùng lãnh thổ có thể được xem xét trên nhiều góc
độ: như số dân (quy mô dân số), cơ cấu, phân bố, sức khỏe, lịch sử, kinh tế,
ngôn ngữ, thời trang, phong tục, tập quán, dân tộc, tôn giáo…
Quy mô dân số (số
dân):
Là số người sống trên một vùng lãnh thổ tại thời điểm nhất định. Quy mô dân số
được xác định thông qua tổng điều tra dân số hoặc thống kê dân số thường xuyên.
Ví dụ: Quy mô dân số Việt Nam từ 0 giờ
ngày 01/4/ 2019 là 96.208.984 người.
Cơ cấu dân số: Là tổng số dân
được phân chia theo giới tính (giới tính nam, hay nữ, tuổi (thông thường được
phân chia theo 3 độ tuổi: Độ tuổi từ 0-14 (độ tuổi phụ thuộc); Độ tuổi từ 15
đến 60 (độ tuổi lao động); Độ tuổi từ 60 trở lên (Độ tuổi người già- độ tuổi
phụ thuộc), dân tộc (Ví dụ Việt Nam có 54 dân tộc, dân tộc Kinh và 53 DTTS), tôn
giáo (Ví dụ Việt nam có 16 tôn giáo trong đó có 6 tôn giáo lớn như: Phật giáo,
Công Giáo, Hồi giáo, Ky tô giáo, Phật giáo Hòa Hảo, Đạo Cao Đài), học vấn (Đại
học Cao đẳng, Trung cấp,Trung học – Tiểu học phổ thông), nghề nghiệp, tình
trạng hôn nhân…(chuyên đề: nghiên cứu biến động dân số theo tuổi, giới tính)
Phân bố dân số: Là sự phân chia
tổng số dân theo địa bàn hành chính, khu vực địa lý, khu vực kinh tế. Ví dụ Dân
số ở Việt Nam sống ở khu vực Đồng bằng chiếm khoảng 75% dân số; các vùng miền
núi, trung du chỉ chiếm 25% dân số
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét