Quy mô dân số ở Việt Nam đã tăng liên tục từ
khoảng hơn 30 triệu lên 96 triệu từ năm 1960 – 2019. Năm 2019 dân số Việt nam
là gần 96.208.984 người. Hieenjnay khoảng 99.290.445 người (13/12/2022) (chiếm
1,24% DSTG) (Nam: 47.881016; Nữ: 48.327.932, Đứng thứ 3 khu vực sau Inđônexia,
PhiLípphin, đứng thứ 15 thế giới. Mật độ dân số là 320 người/km2 (tổng diện
tích đất là 310.060 km2, tăng hơn 31người/km2 so với năm 2009 (Philippin
363người/km2; Xinh ga po 8.292 người/km2 (Việt Nam đứng thức 3 khu vực đông nam
á). Đồng bằng sông Hồng: 1.060 người/km2; Đông Nam Bộ:757 người/km2; Trung Du
và Miền núi Băc Bộ: 132 người/km2; Tây Nguyên 107 người/km2. Tốc độ tăng quy mô
dân số ở nước ta có xu hướng chậm dần do mức sinh giảm liên tục trong giai đoạn
1960-2005. Số con trung bình của một phụ nữ giảm từ khoảng 7 con/1960, xuống
còn 2.1 con (mức sinh thay thế) vào năm 2005. Tổng hộ dân cư 26.870.079 tăng
4,4 triệu hộ so với năm 2009. Bình quân mỗi hộ có 3,6 người thấp hớn 0,2
người/hộ so với năm 2009. Tỷ lệ tăng bình quân số hộ dân là 1,8%/năm, thấp hơn
1,2 điểm phần trăm so với gia đoạn 1999-2009 (là giai đoạn có số hộ dân cư thấp
nhất trong vòng 40 năm qua). Hiện có 38,05% dân số sống ở thành thị
(37.198.539) vào năm 2019. Độ tuổi trung bình 33,3 tuổi
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét