Quyền con người và bảo đảm quyền con người là giá trị
chung của nhân loại, là mục tiêu, mục đích hướng đến của Đảng Cộng sản Việt
Nam, của cách mạng Việt Nam. Tuy nhiên vấn đề quyền con người hay (Nhân quyền) luôn
là vấn đề nhạy cảm do các các thế lực thù địch thường xuyên lợi dụng để chống
phá cách mạng nước ta, vì vậy có một thời gian chúng ta gần như ngại đề cập đến
cụm từ này. Hiện nay vấn đề quyền con người và bảo đảm quyền con người là vấn đề
cả thế giới đang rất quan tâm và Việt Nam cũng là một thành viên rất có trách
nhiệm trong cộng đồng quốc tế về vấn đề này. Đến nay chúng ta đã tham gia 7/9
công ước quốc tế về Quyền con người, điều này không chỉ thể hiện trách nhiệm với
cộng đồng quốc tế về Quyền con người và bảo đảm quyền con người, mà còn thể hiện
rất rõ khát vọng, mục tiêu hướng đến của cách mạng Việt Nam là tất cả vì con
người và sự phát triển toàn diện của con người, điều này còn được bảo đảm trên
thực tế ở văn bản Pháp lý cao nhất đó là Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
gồm 11 chương và 120 điều, trong đó có 36 điều qui định về quyền con người.
Các
quyền dân sự, chính trị. Điều 19
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 khẳng định: “Mọi người có quyền sống. Tính mạng con người
được pháp luật bảo hộ. Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật”. Đồng thời
Điều 38 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam quy định “Nghiêm cấm
các hành vi đe dọa cuộc sống, sức khỏe của người khác và cộng đồng”. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, danh dự,
nhân phẩm. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể là quyền
thiêng liêng của con người. Điều 20 Hiến pháp năm 2013 khẳng định: “Mọi người có quyền
bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và
nhân phẩm. Không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục
hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm
danh dự, nhân phẩm”. Khoản 2 Điều 20 Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Không ai bị bắt nếu không có quyết định
của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ
trường hợp phạm tội quả tang. Việc bắt, giam, giữ người do luật định”. Khoản 3 Điều 20 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013
quy định “Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy
định của luật. Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức
thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người
được thử nghiệm”. Quyền được xét xử công bằng (Điều 31). Quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa. Đây là quyền con người
cơ bản trong các giai đoạn của quá trình tố tụng, đặc biệt là giai đoạn xét xử,
bảo đảm hoạt động tố tụng đối với họ được khách quan, công bằng và bảo đảm
tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của họ trong trường hợp bị bắt, bị tạm
giữ, tạm giam. Quyền bình đẳng, không phân biệt đối
xử. Điều 16 Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 nêu rõ: “Mọi người đều bình đẳng trước
pháp luật. Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh
tế, văn hóa, xã hội”. Bình đẳng, không phân biệt đối xử được coi là một trong
những nguyên tắc cơ bản của pháp luật về quyền con người. Quyền được bảo vệ bí mật đời tư. Khoản 1 Điều 21
Hiến pháp nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định:
“Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và
bí mật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình”. Khoản 2 Điều 21 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2013 “Mọi người có quyền bí mật thư tín, điện
thoại, điện tín và các hình thức trao đổi thông tin riêng tư khác.
Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở.
Khoản 1 Điều 22 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp”. Khoản 2 Điều 22 Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Mọi người cỏ quyền bất khả
xâm phạm về chỗ ở; Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu không được
người đó đồng ý”. Khoản 3 Điều 22 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
năm 2013 quy định: “Việc khám xét chỗ ở do luật định”. Quyền tự do đi lại và cư trú.
Điều 23 Hiến pháp nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Công dân có quyền tự do đi lại
và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước.” Quyền tự do tư tưởng, tín ngưỡng và
tôn giáo. Khoản 1 Điều 24
Hiến pháp nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định:
“Mọi người có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn
giáo nào”. Cá nhân có thể
theo hoặc không theo một tín ngưỡng, tôn giáo nào, người đã theo một tín ngưỡng,
tôn giáo nào có quyền thôi hoặc bỏ để theo tín ngưỡng, tôn giáo khác mà không
ai được cưỡng bức hoặc cản trở. Các tôn giáo bình đẳng trước pháp luật. Khoản
2 Điều 24 Hiến pháp nước Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 “Nhà nước
tôn trọng và bảo hộ quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo”. Quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí và tiếp cận thông tin. Điều 25 Hiến pháp nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Công dân có quyền tự do
ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc
thực hiện các quyền này do pháp luật quy định”. Quyền tự do hội họp và lập hội. Quyền hội họp và lập hội là quyền cơ
bản của công dân đã được ghi nhận và kế thừa trong các bản Hiến pháp Việt Nam từ
Hiến pháp năm 1946 đến Hiến pháp năm 2013. Quyền kết hôn, lập gia đình và bình
đẳng trong hôn nhân. Điều 36 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: “Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn
nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng,
tôn trọng lẫn nhau. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi
cuủa người mẹ và trẻ em".
Các quyền kinh tế, xã hội, văn hóa. Quyền về việc làm. Khoản 1 Điều 35 Hiến
pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp,
việc làm và nơi làm việc”. Khoản
2 Điều 35 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 “Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện
làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi”. Quyền tự do
kinh doanh. Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong
những ngành nghề mà pháp luật không cấm”. Quyền sở hữu. Quyền sở hữu bao gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và
quyền định đoạt của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật. Quyền có mức sống thích đáng. Điều
3 Hiến pháp: “Nhà nước thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng,
văn minh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện
phát triển toàn diện”. Quyền thành lập và gia nhập công
đoàn. Khoản 2 Điều 9
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Công đoàn
Việt Nam là các tổ chức chính trị - xã hội được thành lập trên cơ sở tự nguyện,
đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của thành viên, hội
viên tổ chức mình”. Quyền được hưởng
an sinh xã hội. Mọi người bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi
xã hội, phát triển hệ thống an sinh xã hội. Quyền
được chăm sóc sức khỏe. Nhà nước, xã hội đầu
tư phát triển sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe của Nhân dân, thực hiện bảo
hiểm y tế toàn dân, có chính sách ưu tiên chăm sóc sức khoẻ cho đồng bào dân tộc
thiểu số, đồng bào ở miền núi, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc
biệt khó khăn. Điều này cho thấy, quyền được chăm sóc sức khỏe nói riêng và quyền
con người được quy định trong Hiến pháp và được cụ thể hóa trong Luật Bảo hiểm
y tế năm 2014 và Luật khám bệnh, chữa bệnh năm 2009. Quyền
về giáo dục. Khoản 1 Điều 61 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định “Coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Khoản 2 Điều 61 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy
định “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục,
chăm lo giáo dục mầm non, bảo đảm giáo dục tiểu học là bắt buộc, Nhà nước không
thu học phí...”. Quyền về văn hóa. Điều 50 Hiến pháp khẳng
định: “Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xây dựng nền kinh tể độc lập, tự
chủ, phát huy nội lực, hội nhập, hợp tác quốc tế, gắn kết chặt chẽ với phát triển
văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường”
Các
quyền của nhóm dễ bị tổn thương. Quyền của phụ nữ. Điều 26 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2013 quy định: Công dân nam, nữ bình đẳng về mọi mặt. Nhà nước
có chính sách bảo đảm quyền và cơ hội bình đẳng giới. Nhà nước, xã hội và gia
đình tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện, phát huy vai trò của mình
trong xã hội. Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới. Điều 36 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam năm 2013 quy định: Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo
nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng
lẫn nhau. Quyền của trẻ em. Điều 37 Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định: Trẻ em được Nhà nước,
gia đình và xã hội bảo vệ, chăm sóc và giáo dục; Được tham gia vào các vấn
đề về trẻ em. Quyền được khai sinh và có quốc tịch, quyền được chăm sóc,
nuôi dưỡng, quyền được giáo dục học tập và phát triển năng khiếu... Đối với những trẻ em có
hoàn cảnh đặc biệt như trẻ em không nơi nương tựa như khuyến khích gia đình, cá
nhân nhận nuôi con nuôi; cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận đỡ đầu, chăm sóc, nuôi
dưỡng trẻ em mồ côi không nơi nương tựa,
trẻ em khuyết tật là nạn nhân của chất độc da cam được Nhà nước và xã hội giúp đỡ, chăm sóc, tạo điều
kiện để sớm phát hiện bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và được nhận vào các
lớp học hoà nhập, lớp học dành cho trẻ em khuyết tật hay được giúp đỡ học văn
hoá, học nghề và tham gia hoạt động xã hội. Đối với những trẻ em không có quốc
tịch, trẻ em lánh nạn, tị nạn: được hỗ trợ, tìm kiếm cha mẹ và gia đình...
Nghiêm cấm xâm hại, hành hạ, ngược đãi, bỏ mặc, lạm dụng, bóc lột sức lao động
và những hành vi khác vi phạm quyền trẻ em. Quyền của người
cao tuổi. Điều 37 Hiến pháp 2013 quy định: Người
cao tuổi được Nhà nước, gia đình và xã hội tôn trọng, chăm sóc và phát huy vai
trò trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam năm 2013 là ý chí và nguyện vọng của toàn Đảng, toàn Dân và toàn
Quân ta, thể hiện rõ nét bản chất của Nhà nước Pháp quyền xã hội chủ nghĩa của
dân, do dân và vì dân, vì quyền và bảo đảm quyền con người trên thực tế. Đây là
cơ sở rất quan trọng để toàn Đảng, toàn Dân và toàn Quân ta phản bác lại những
luận điếu bóp méo, vu khống, xuyên tạc về bảo đảm quyền con người, quyền công
dân ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
bài rất thực tế
Trả lờiXóa